Khởi kiện đòi tài sản, tiền trợ cấp nuôi con sau khi ly hôn?

0
126
Khởi kiện đòi tài sản, tiền trợ cấp nuôi con sau khi ly hôn?
Khởi kiện đòi tài sản, tiền trợ cấp nuôi con sau khi ly hôn?

I. Khởi kiện đòi tài sản sau khi ly hôn ? Kiện đòi tiền trợ cấp nuôi con sau khi ly hôn?

Căn cứ vào quy định về tài sản chung của vợ chồng được quy định trong Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

“Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

Xem thêm dịch vụ tại MULTI LAW
Luật sư chuyên giải quyết hôn nhân và gia đình, tranh chấp đất đai, tài sản, thừa kế.
Gọi ngay:
 0946.220.880

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Trường hợp khởi kiện đòi tài sản sau ly hôn, ngôi nhà là tài sản được hình thành trong thời kì hôn nhân của 2 vợ chồng, không phải được xây dựng từ khoản tiền do vợ/chồng được tặng cho hay thừa kế riêng.. nên đó sẽ là tài sản chung của vợ chồng trong thời kì hôn nhân. Trường hợp vợ chồng ly hôn xong rồi mà trong quyết định ly hôn của tòa án không đề cập đến vấn đề tài sản được chia thế nào thì tất cả tài sản chung của vợ, chồng sau khi ly hôn sẽ trở thành tài sản chung theo quy định pháp luật dân sự và sẽ không được chia đôi như tài sản chung vợ chồng. Việc chia tài sản chung lúc này sẽ dựa trên sự đóng góp của mỗi người vào khối tài sản chung đó và thời gian chia sẽ phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên. Như vậy ngồi nhà nghỉ sẽ được chia cho hai vợ chồng tương ứng với tỷ lệ đóng góp của hai người theo pháp luật dân sự, chứ vợ/chồng không có quyền đòi sử dụng hết ngôi nhà đó. Vợ/chồng có thể gửi đơn khởi kiện đòi tài sản sau ly hôn đến Tòa án dân sự để yêu cầu chia ngồi nhà nghỉ là tài sản chung theo quy định của pháp luật dân sự trong trường này

Về vấn đề trả nợ cho vợ chồng, thì theo quy định tại Điều 25 Luật hôn nhân và gia đình có quy định về trách nhiệm liên đới của vợ/chồng đối với giao dịch do một bên thực hiện là:

“Vợ hoặc chồng phải chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch dân sự hợp pháp do một trong hai người thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình”.

II. Khởi kiện đòi tài sản, tiền trợ cấp nuôi con sau khi ly hôn ?

Khi cha, mẹ ly hôn, người không trực tiếp nuôi dưỡng con sẽ phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo thỏa thuận hoặc theo bản án của hội đồng xét xử. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con chấm dứt khi thuộc một trong những trường hợp sau đây:

– Con đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình;

– Con được nhận làm con nuôi;

– Cha hoặc mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng trở thành người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con;

– Người được cấp dưỡng hoặc người cấp dưỡng chết, theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

“Điều 118. Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1. Người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình;

2. Người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi;

3. Người cấp dưỡng đã trực tiếp nuôi dưỡng người được cấp dưỡng;

4. Người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết;

5. Bên được cấp dưỡng sau khi ly hôn đã kết hôn;

6. Trường hợp khác theo quy định của luật.

III. Nộp đơn ly hôn ở đâu khi vợ muốn ly hôn?

1. Vợ/chồng thuận tình ly hôn

Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

“Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Theo điều 35, khoản 2, điểm h thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết sẽ là Tòa án nhân dân cấp huyện:

“h) Toà án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;”

Theo điều 12, Luật cư trú 2006 sửa đổi bổ sung 2013 thì nơi cư trú của công dân được xác định là “chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.” Như vậy, vợ/chồng hoàn toàn có quyền lựa chọn nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ/chồng bạn cư trú, làm việc để yêu cầu giải quyết.

2. Vợ/chồng đơn phương ly hôn

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

Trong trường hợp này, thẩm quyền của Tòa án được xác định theo khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 sửa đổi bổ sung 2011. Cụ thể Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi mà:

“a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 25,27,29, 31 của Bộ luật này;

c) Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản”.

Mọi thông tin hồ sơ giấy tờ vui lòng gửi về văn phòng công ty luật MULTI LAW tại Hà Nội.
Bạn hãy nhấc máy và gọi điện đến 0946.220.880 hoặc gửi qua hộp thư hỗ trợ. chúng tôi sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề và thủ tục mà bạn đang gặp phải. Với đội ngũ luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp bởi Liên đoàn Luật Sư Tp. Hà Nội.
----------------------------------------
CÔNG TY LUẬT MULTI LAW
Trụ sở 1: Tầng 5, Số 1, Phố Đỗ Hành, phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Trụ sở 2: Tầng 20, phòng 2004, tòa A2, chung cư HD Mon, Nguyễn Cơ Thạch, Mỹ Đình, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Hotline: 0946.220.880
Email: luatsu@luatmultilaw.com
Xem thêm 1: thủ tục ly hôn, ly hôn trọn gói, Ly hôn đơn phương trọn gói, Ly hôn thuận tình trọn gói, Ly hôn có yếu tố nước ngoài, Tranh chấp tài sản khi ly hôn, Tranh chấp tài sản khi ly hôn, công ty luật uy tín tại Hà Nội.